lăng nhục
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động khinh rẻ và làm nhục người khác một cách thô bạo, xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của họ. Hành động này thường có chủ ý, công khai và mang tính chất hạ thấp, miệt thị đối tượng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Không ai có quyền lăng nhục người khác, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
- Hành động lăng nhục công khai đó đã gây ra một làn sóng phẫn nộ trong dư luận.
- Bị lăng nhục trước đám đông, anh ấy cảm thấy vô cùng tổn thương và xấu hổ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị lăng nhục": trạng thái hoặc cảm giác của người phải chịu sự sỉ nhục.
- Sau khi bị lăng nhục, cô ấy rơi vào trạng thái trầm cảm nặng.
- "hành vi lăng nhục": cụm danh từ chỉ chung hành động xúc phạm danh dự.
- Hành vi lăng nhục người khác có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Biến thể và từ gần giống
- Sỉ nhục (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ hành động làm nhục, làm bẽ mặt người khác.
- Những lời sỉ nhục đó không thể chấp nhận được.
- Lăng mạ (động từ): thường dùng với nghĩa chửi bới, xúc phạm bằng lời nói thô tục.
- Anh ta đã lăng mạ đối thủ ngay trên sân đấu.
Từ đồng nghĩa
- Làm nhục: khiến ai đó cảm thấy bẽ mặt, mất thể diện.
- Xúc phạm: dùng lời nói hoặc hành động làm tổn thương đến danh dự, lòng tự trọng của người khác.
- Miệt thị: coi thường, khinh rẻ và nói những điều tồi tệ về ai đó.
Từ trái nghĩa
- Tôn trọng: đối xử đúng mực, coi trọng nhân phẩm và quyền lợi của người khác.
- Tôn vinh: đề cao, ca ngợi và thể hiện sự kính trọng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Lăng nhục danh dự": cụm từ nhấn mạnh đối tượng bị xúc phạm là danh dự, phẩm giá con người.
- Bài báo đó bị kiện vì tội lăng nhục danh dự của cá nhân.
- "Bị lăng nhục công khai": nhấn mạnh tính chất công khai, trước nhiều người của hành vi.
- Không gì đau đớn hơn việc bị lăng nhục công khai.
- Khinh rẻ và làm nhục.